Xu Hướng 10/2023 # Cây Bồ Công Anh: Thảo Dược Dân Gian Với Nhiều Công Dụng Chữa Bệnh # Top 11 Xem Nhiều | Gqut.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Cây Bồ Công Anh: Thảo Dược Dân Gian Với Nhiều Công Dụng Chữa Bệnh # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cây Bồ Công Anh: Thảo Dược Dân Gian Với Nhiều Công Dụng Chữa Bệnh được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Gqut.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bồ công anh hay rau mũi cày, Thái Lan gọi là Phak – mak – choi, tên khoa học Lactuca indica, thuộc họ cúc Asteraceae. Ngoài việc được xem như một loại rau ở một số quốc gia, còn được xem như một thảo dược dân gian. Được sử dụng trong y học cổ truyền với chức năng giải độc, giảm viêm mà dược lý hiện đại tìm thấy các hoạt chất chống viêm, kháng khuẩn và cải thiện thị giác.

Bồ công anh (Lactuca indica) là một loại cây nhỏ, nhiều nhựa trắng đục. Hoa có 2 loại vàng và tím. Hoa vàng gọi là hoàng hoa địa đinh, hoa tím gọi là tử hoa địa đinh. Đều được dùng làm thuốc như nhau. Mọc hoang nhiều ở miền Bắc nước ta. Một loại nữa cũng được gọi là bồ công anh là cây Chỉ thiên, thường thấy ở miền Nam, tên khoa học Elepphantopuss scaber. Cũng được dùng làm thuốc như vậy.

Cô con gái trong một gia đình nọ đột nhiên nổi nhọt trên vú khiến cả ngực bị sưng, nóng, đỏ và đau đớn. Cô gái sợ hãi nhưng không biết nói cùng ai nên âm thầm chịu đựng. Nhưng cuối cùng vẫn bị dì ghẻ phát hiện, mắng và đuổi cô ra khỏi nhà. Cô gái tủi thân, vào nửa đêm chạy trốn đến bờ sông tự vẫn.

Duyên tương ngộ

May thay, bên bờ sông có ông lão đánh cá họ Bồ và con gái Anh Tử của mình đan lưới dưới ánh trăng. Thấy người tự vẫn nên Anh Tử cứu được cô gái. Một lúc sau mới biết vì bệnh trạng của cô, nên Anh Tử tâm sự với cha mình. Ngư lão suy nghĩ một lúc rồi nói: “Ngày mai con hãy hái cho cô ấy một ít thuốc”. Vài tuần sau, bệnh của cô gái được chữa khỏi.

Kết cục

Người cha đi làm về và biết rằng con gái mình đã đi mất rất hối hận và lo lắng. Bèn cử người đi tìm khắp nơi, thời gian sau tìm được chiếc thuyền của cha con ngư lão. Cô gái cảm ơn và tạm biệt cha con ngư lão để về nhà. Vì chỉ biết ngư lão họ Bồ nên tôn xưng là Bồ Công và người con cứu cô tên là Anh Tử. Tưởng nhớ hai cha con ngư lão nên mới đặt tên cho cây thuốc đó là Bồ Công Anh. Kể từ đó, Bồ công anh lưu truyền dùng chữa sưng vú.

Bồ công anh cung cấp lượng lớn beta carotene và lutein. Tại Thái Lan ước tính loại rau này cung cấp 47% lượng vitamin A cho người dân. Chưa kể lượng lutein trong loại cây này có tác dụng cải thiện thị giác, một hoạt chất chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do.

Một lượng không nhỏ polyphenol, vitamin C và vitamin E trong thực phẩm này đã được tìm thấy. Ngoài ra, còn cung cấp một số thành phần vi lượng như canci, kali, phospho, magie, sắt.

1. Bảo vệ gan

Acid quinic đơn độc làm giảm đáng kể mức độ HBV – DNA ngoại bào. Khi kết hợp flavonoid làm giảm nồng độ HBV- DNA trong các tế bào HepG2.

2. Kháng khuẩn

Bồ công anh toàn cây chứa sterol, choline, inulin và pectin. Những thành phần này có tác dụng diệt khuẩn mạnh đối với Staphylococcus aureus và Streptococcus hemolyticus. Bên cạnh đó còn có tác dụng diệt khuẩn tương đối với Pneumococcus, Meningococcus, Diphtheria, Pseudomonas aeruginosa, khuẩn thương hàn. Chiết xuất này cũng có thể ức chế Mycobacterium tuberculosis, Leptospira và nấm nên thường được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh viêm và nhiễm trùng.

Trên lâm sàng, chủ yếu được sử dụng để điều trị viêm tuyến vú cấp tính, viêm hạch bạch huyết, viêm kết mạc cấp tính, viêm amidan cấp tính, viêm phế quản cấp tính, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Mặt khác, chiết xuất thảo dược này không trực tiếp tác động lên vi khuẩn E. Coli trong niệu quản. Mà làm giảm độ bám dính và xâm lấn của E. Coli vào niệu quản trong bệnh nhiễm trùng niệu quản.

3. Đặc tính chống oxy hóa

Acid caffeic có công lớn trong tác dụng chống oxy hóa của Bồ công anh. Thể hiện qua việc ức chế các gốc tự do với một vi lượng nhỏ. Ngoài ra, glycoside flavonoid của thực vật này sau khi được chuyển hóa cũng trở thành một hoạt chất chống oxy hóa trong huyết tương. Cho thấy hàm lượng polyphenol, flavonoid và flavonol cao tương quan tốt với hoạt động chống oxy hóa.

4. Kháng viêm

Hoạt chất trong Bồ công anh có khả năng ức chế sản xuất NO và giảm biểu hiện của iNOS. Được xem như một tác nhân kích hoạt đại thực bào, đóng vai trò quan trọng trong quá trình viêm.

5. Thị giác thì sao?

Hương nhu: nữ hoàng thảo dược Ấn Độ

Vị thuốc húng chanh: hương dược liệu tinh dầu kỳ diệu

Nếu cơ thể cảm giác ớn lạnh, chân tay lạnh hoặc dễ bị cảm lạnh không được sử dụng Bồ công anh. Nếu dùng một lượng lớn có thể bị mất cảm giác ngon miệng, kiệt sức, mệt mỏi, đổ mồ hôi.

Phản ứng bất lợi của bồ công anh rất hiếm, bao gồm 2 loại sau: thỉnh thoảng có phản ứng tiêu hóa, như buồn nôn, nôn, khó chịu ở bụng và tiêu chảy nhẹ. Sau khi uống thuốc sắc và ngâm rượu, có thể sẽ gặp các phản ứng dị ứng như nổi mề đay và ngứa.

Bồ công anh là một dược phẩm tự nhiên dễ dàng tìm thấy. Bên cạnh những tác dụng tích cực cần thận trọng khi sử dụng Bồ công anh như một biện pháp dân gian. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Công Dụng Của Cây Bồ Hòn

Bồ hòn là một loại dược liệu xuất hiện trong rất nhiều bài thuốc dân gian. Quả bồ hòn có công dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, tăng cường miễn dịch, làm tan máu bầm và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh đường lý hô hấp. Cùng tìm hiểu những công dụng tuyệt vời của cây bồ hòn ngay trong bài viết sau đây.

1. Tổng quan về cây bồ hòn

Bồ hòn có tên khoa học là Sapindus saponaria L., thuộc họ Sapindaceae (Bò hòn). Cây bồ hòn còn được nhân dân ta gọi trại là cây bòn hòn. Bồ hòn là dạng cây gỗ to, cao khoảng 5 đến 10m hoặc hơn và thường rụng lá vào mùa khô. Bồ hòn có lá kép lông chim, mọc so le và có hoa lưỡng tính. Quả bồ hòn hình cầu, vỏ ngoài dày, có đường sống nổi rõ, quả khi chín thường nhăn nheo, màu vàng nâu và có hạt đen tròn. Mùa hoa thường rơi vào tháng 7-9 và mùa quả khoảng tháng 10-12.

Tại Việt Nam bồ hòn phân bố rải rác hầu hết các tỉnh thuộc vùng núi thấp (thường dưới 1000m) và trung du bao gồm các tỉnh Yên Bái, Bắc Giang, Nghệ An, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Hà Tĩnh…Trước đây, cây bồ hòn thường được trồng ở một số nơi như đình chùa hay quanh làng bản để tạo cảnh quang, lấy quả và bóng mát. Bộ phận dùng của cây bồ hòn là quả và hạt. Quả được thu hái vào mùa thu, có thể để nguyên hoặc bỏ hạt phơi khô.

2. Thành phần hóa học có trong bồ hòn là gì?

Saponin chính là thành phần chính trong quả bồ hòn. Trong thịt quả bồ hòn có thể chứa tới 18% saponosid. Các saponin có trong bồ hòn là những saponin triterpen như sapindosid A, B, C, D, E, E1, X, Y, Y2…Bên cạnh đó, quả bồ hòn còn có mukuroyiosid Ia, Ib… Những loại saponin kể trên đều có hoạt tính bề mặt mạnh. Hiện có nhiều phương pháp chiết xuất saponin từ quả bồ hòn, trong đó cách đơn giản nhất là đun sôi bột quả với nước, sau đó cô đặc dịch chiết và kết tủa saponin bằng muối amoni sulfat. Ngoài ra, trong hạt bồ hòn còn có chứa 9–10% dầu béo.

3. Bồ hòn dược liệu có công dụng gì? 3.1 Công dụng của cây bồ hòn trong đời sống

Cây bồ hòn đã có nhiều ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Bồ hòn là loại cây thân gỗ nên thường được trồng với diện tích lớn để phủ xanh đồi trọc và cung cấp nguyên liệu gỗ cho sản xuất vật dụng. Các nhà sư cũng thường sử dụng những tràng hạt được xâu từ hạt bồ hòn.

Ngoài ra, saponin trong thịt quả bồ hòn có đặc tính tạo bọt, kháng khuẩn, không độc hại và thân thiện với môi trường. Vì vậy, nước bồ hòn từ lâu đã được ứng dụng để giặt giũ, tắm gội, dùng như chất tẩy trắng, đánh bóng đồ trang sức hoặc dùng để chống sâu bọ, côn trùng… Đặc biệt, nó có hiệu quả rất tốt trong trường hợp giặt đồ len, lụa vì các đồ này thường không chịu được độ kiềm của xà phòng. Có nhiều cách để làm nước bồ hòn nhưng đơn giản nhất là ngâm thịt quả bồ hòn khô, khoảng 10 quả cho 1 lít nước, sau đó đun sôi và ninh nhỏ lửa, tiếp đến để qua đêm rồi lọc lấy nước bồ hòn sử dụng. Bên cạnh đó, người ta còn có thể nghiền bồ hòn thành bột hoặc ủ enzyme để tiện cho việc sử dụng và bảo quản.

3.2 Công dụng của bồ hòn trong y học

Quả bồ hòn: nước sắc từ thịt quả bồ hòn có công dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, tăng cường miễn dịch, làm tan máu bầm, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh đường lý hô hấp như viêm amidan, đau họng, ho gà, viêm phế quản, viêm phổi… Theo y học dân gian, người dân Ấn Độ thường dùng vỏ quả bồ hòn trộn với mật ong rồi làm thành viên hoàn để hỗ trợ điều trị viêm phổi. Ngoài ra, quả bồ hòn còn có thể hỗ trợ điều trị các vấn đề da liễu. Người ta thường lấy vỏ quả bồ hòn tán nhỏ thành bột nhão rồi bôi lên các vết côn trùng đốt, trị ghẻ, lở, nấm da. Gội đầu bằng nước bồ hòn cũng giúp giảm gàu và nấm tóc. Dùng nước bồ hòn như sữa rửa mặt cũng hỗ trợ trị mụn nhờ đặc tính kháng khuẩn của các thành phần trong thịt quả.

Lá bồ hòn thường được sắc uống để trị ho gà hay giã nát và đắp lên vết côn trùng đốt giúp giảm sưng, đau.

Vỏ cây bồ hòn: tại một số vùng, người dân thường lấy vỏ cây bồ hòn giã nát rồi ngâm nước tắm cho động vật để diệt bọ, rận, chấy.

Rễ bồ hòn: nước sắc từ rễ có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, điều trị cảm mạo, làm tan đờm, giảm ho,…

Hạt bồ hòn: nhân quả bồ hòn có tác dụng chữa hôi miệng, sâu răng.

Ngoài ra phần trên mặt đất của bồ hòn còn có hoạt tính diệt tinh trùng ở chuột và người. Do đó, người ta đang bào chế và thử nghiệm một dạng kem bào chế từ saponin toàn phần của bồ hòn để dùng tại âm đạo với tác dụng ngừa thai.

4. Lưu ý khi sử dụng bồ hòn là gì?

Saponin trong quả bồ hòn có thể gây ra độc tính. Tuy nhiên may mắn là cơ thể người lại hấp thu kém nên lượng saponin này sẽ đi ra khỏi cơ thể mà không gây hại. Thành phần saponin thể hiện độc tính đối với cá cao hơn ở người, do đó khi dùng một lượng lớn có thể làm choáng váng hoặc giết chết cá.

5. Bài thuốc từ quả bồ hòn

Bài thuốc để chữa sâu răng, hôi miệng: tán nhân quả bồ hòn (5 – 10g) thành bột, sau đó ngậm và nhổ nước

Bài thuốc diệt sâu bọ, côn trùng: giã nát vỏ cây bồ hòn tươi, hòa với nước và đem phun.

Bài thuốc chữa hắc lào: dùng vỏ quả bồ hòn (20g) và củ riềng già (10g), tất cả tán nhỏ, ngâm với 20ml cồn 90° và dùng bôi ngoài da.

Bài thuốc chữa ghẻ lở, hắc lào: Quả bồ hòn bỏ hạt nấu thành dầu, rồi tán một lượng bằng nhau hạt củ đậu và diêm sinh. Sau đó hòa lẫn vào để bôi sau khi đã rửa sạch vùng da bị bệnh với nước ấm.

Bài thuốc chữa tắc họng, khó nuốt: vỏ quả bồ hòn đồ, phơi, tán nhỏ sau đó thổi vào họng.

Bồ hòn là loại dược liệu có nhiều công dụng trong đời sống và y học dân gian. Tuy nhiên chúng ta không nên sử dụng bừa bãi mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Trung tâm Y Học Cổ Truyền Vinmec – Sao Phương Đông được thành lập dựa trên những tinh hoa và sự kế thừa của hai nền Y Học Cổ Truyền và hiện đại trong khám và điều trị, với mục đích đem đến những lựa chọn tối ưu nhất cho khách hàng. Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Y Học Cổ Truyền giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao trong thăm khám và điều trị sẽ mang đến cho khách hàng các phương pháp trị liệu hiệu quả, an toàn và hợp lý nhất.

Đây là cầu nối giữa Y Học Cổ Truyền và Y Học Hiện Đại. Với các biện pháp dùng thuốc có nguồn gốc tự nhiên, cổ truyền, cùng với các trị liệu không dùng thuốc như dưỡng sinh, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt. Trung tâm cũng là địa chỉ thích hợp cho những khách hàng nâng cao sức khỏe, dự phòng và điều trị các bệnh lý mạn tính thời đại.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số

với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Cây Dướng: Dược Liệu Quý Với Công Dụng Bất Ngờ

Cây Dướng có tên khoa học là Broussonetia papyrifera. Thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Cây có tên gọi khác là Chử đào thụ, Chử thực tử. Quả Dướng có vị ngọt, tính mát, vào các kinh can, tỳ, thận. Có tác dụng bổ hư lao, mạnh gân cốt, sáng mắt, bổ thận, lâu già. Lá vỏ cây có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù.

1.1. Mô tả dược liệu

Cây to, cao 8 – 10m hay hơn. Thân có vỏ ráp. Cành mọc tỏa rộng, cành non có lông tơ mềm, màu lục nhạt, cành già nhẵn, màu xám. Lá mọc so le, hình trứng, gốc tù hoặc hoặc tròn, đầu thuôn nhọn, mép khía răng nhỏ, mặt trên có lông ngắn, ráp, mặt dưới có lông mềm, dính.

Hoa đơn tính, khác gốc, phủ đầy lông. Cụm hoa đực mọc thành bông dài ở đầu cành, cụm hoa cái hình cầu, mọc ở cuối cành. Quả phức, hình tròn, nạc, khi chín màu đỏ.

1.2. Phân bố, sinh thái

Dướng là loài cây khá quen thuộc, phân bố rộng rãi khắp nơi, từ vùng núi cao dưới 1000m đến vùng trung du, đồng bằng và hải đảo. Cây ưa sáng, mọc nhanh và có thể sống được trên nhiều loại đất. Quả chín có vị ngọt, là thức ăn của chim và nhiều loại gặm nhấm. Hạt giống qua phân của các loài động vật này phân tán khắp nơi. Từ thời cổ xưa, người Trung quốc và Nhật Bản đã sử dụng vỏ của các loại Dướng để làm giấy. Lá non được đồng bào vùng Tây Bắc nước ta dùng làm rau nuôi lợn, trâu bò…

1.3. Bộ phận dùng

Quả Dướng được gọi là chử thực tử, thu hái vào mùa hè lúc quả chín, rửa sạch phơi khô. Nhựa cây, vỏ rễ, vỏ cây thu hái quanh năm. Lá thu hái vào mùa hè và mùa thu, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

1.4. Thành phần hóa học

Quả Dướng chứa saponin 0,51%, acid p.coumaric, vitamin B, dầu béo.

Hạt chứa 31,7% dầu, 2,67% phần không xà phòng hóa, chứa các acid béo bão hòa 9%, acid oleic 15% và linoleic 76%. Trong quả còn chứa 4,75g lignin, calci carbonat, acid cerotic, các men lipase, protease, zymaze.

Vỏ cây Dướng có các isoprenauron: Brousoauron A và isopren-flavan và các chất acetat butyrospermon, erythrinacinate, kazinol A,B, brousochaleon A,B.

Từ vỏ rễ cây Dướng, người ta đã tách và xác định cấu trúc các chất brousoflavonol C,D,E,F và các chất squalene, octacosan-1-ol, acid lignoceric, acid 4’ hydroxyl-cis-cinamic, octacosyl ester và marmesin và hỗn hợp của 4’hydroxy trans cinamat.

Ngoài ra còn có chất 5 propyl-3-4-bis 1,2 benzenediol.

Cao chiết với cồn 50° của cả cây Dướng, trừ rễ có tác dụng làm giảm huyết áp trên huyết áp bình thường của động vật thí nghiệm.

Quả Dướng có vị ngọt, tính mát, quy vào các kinh can, tỳ, thận. Có tác dụng bổ hư lao, mạnh gân cốt, sáng mắt, bổ thận, lâu già. Lá vỏ cây có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù.

Quả Dướng dùng làm thuốc bổ thận, bổ gân cốt, làm sáng mắt, chữa cảm ho, thủy thũng, mắt mờ, dùng riêng hay phối hợp với Phục linh hay Đại phúc bì. Ngày dùng 8 – 16g, dạng thuốc sắc.

Lá Dướng được dùng làm thuốc nhuận tràng cho trẻ em, nấu nước xông khi bị cảm, làm thuốc lợi tiểu, tiêu phù. Lá Dướng tươi 50 – 100g, giã nát vắt lấy nước uống, hay sắc uống chữa lỵ.

Vỏ thân cây Dướng chữa lỵ, chảy máu tử cung, với liều 8 – 16g, dạng thuốc sắc. Nhựa mủ của cây đắp lên các vết rắn cắn, chó cắn, ong đốt.

5.1. Chữa suy nhược, chân phù, dùng cho người già yếu

Quả Dướng 12g, Phục linh 10g, Đỗ trọng 10g, Câu kỷ tử 10g, Bạch truật 10g, Ngưu tất 8g, Tiểu hồi hương 3g. Sắc uống, mỗi ngày một thang.

5.2. Chữa khí lực suy tổn, cơ thể gầy yếu, chân tay nhức mỏi, di tinh, đái đục

Quả Dướng, Ba kích, Hoài sơn, Ngưu tất, Viễn chí, Ngũ vị tử, Thục địa, Đỗ trọng, Xương bồ, mỗi vị 12g. Sắc uống hay làm viên uống.

5.3. Chữa phù toàn thân

Lá Dướng nấu cao, cô đặc. Mỗi lần uống một chén hòa với nước nóng, ngày 3 lần.

Vỏ thân cây Dướng (cạo bỏ lớp thô ở ngoài), Mộc thông, Phục linh hay Ý dĩ, mỗi vị 12g; Vỏ rễ dâu, Vỏ quýt để lâu, mỗi vị 4g; Gừng 3 lát. Sắc uống.

5.4. Chữa lỵ

Lá Dướng tươi 20g, giã nhỏ, thêm nước, gạn lấy 10ml. Thân rễ cây seo gà 20g, thái nhỏ, sắc với 200ml còn 50ml. Trộn 2 nước lại, uống làm một lần trong ngày. Uống liền trong 5 ngày.

5.5. Chữa rong kinh

Vỏ thân cây Dướng (lấy lớp trắng), Kinh giới sao, mỗi vị 12g. Sắc uống.

5.6. Chữa chứng buồn ngủ

Lá Dướng một nắm sắc uống.

Người có tỳ thận hư nhược không nên dùng.

Cây Dướng với tác dụng bổ hư lao, mạnh gân cốt, sáng mắt, bổ thận, lâu già. Quý độc giả có thể tham khảo ý kiến chuyên gia về liều lượng để mang lại hiệu quả sử dụng tốt nhất. Hãy đón đọc các bài viết trên YouMed để có thêm thông tin hữu ích về các loại dược liệu xung quanh mình.

Công Dụng Của Cây Xấu Hổ Chữa Mất Ngủ, Đau Nhức

Theo kinh nghiệm dân gian của những người dân thuộc vùng Diễn Châu, Nghệ An và một số địa phương thuộc miền Nam, công dụng của cây xấu hổ được biết đến như bài thuốc chữa đau nhức xương khớp hiệu quả. 

Cây xấu hổ là gì?

Cây xấu hổ thường được gọi với cái tên là cây trinh nữ, cây mắc cỡ hoặc hàm tu thảo. Cây có kích thước nhỏ, thường mọc thành bụi, khi đụng vào cây sẽ cụp rủ xuống. Người ta dựa vào đặc điểm này mà đặt nên tên của cây. Bộ phận dùng thuốc là rễ và cành lá.

Rễ được đào quanh năm, rửa sạch, thái mỏng, sấy hoặc phơi khô, có vị chát, hơi đắng, tính ấm, có độc tố, có tác dụng chỉ khái, hóa đàm, thông kinh, hoạt lạc, hòa vị, tiêu tích. Cành lá thường hái vào mùa khô, dùng tươi hoặc dùng khô, có vị ngọt, hơi đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh can hỏa, an thần, tiêu tích, giải độc thường dùng trong các bài thuốc dưỡng tâm, an thần.

Các cây thuốc nam tốt cho sức khỏe ung thư, tiểu đường và xương khớp

Chắc bạn chưa bao giờ nghĩ rằng đôi khi những chậu cây nhỏ trồng quanh nhà lại trở thành vị thuốc hữu dụng mà bạn không thể ngờ tới. Hôm nay Dinh Dưỡng Online giới thiệu các cây thuốc nam tốt cho sức khỏe của bạn Cây thuốc nam chữ…

Dược tính và công dụng của cây xấu hổ với sức khỏe

1. Chữa an thần, mất ngủ

Thảo dược chính là vị thuốc an toàn được tin dùng phổ biến trong việc giải quyết dứt điểm cơn mất ngủ kéo dài. Để đầu óc thoải mái, an thần, ngủ sâu và ngon, hãy thực hiện theo phương pháp sau với cây xấu hổ:

Bài thuốc 1: Rửa sạch cành của cây, thái mỏng hoặc cắt ngắn, mang đi phơi khô khoảng 15 – 20g, đun nước uống mỗi ngày.

Bài thuốc 2: Kết hợp 15g cây xấu hổ phơi khô, cây nụ áo hoa tím 15g, đất hoa vàng 30gam, lạc tiên, bạch môn, thảo quyết minh mỗi thuốc 10g, đun tất cả và uống mỗi ngày. Duy trì đều đặn trong 1 tuần sẽ thấy kết quả tốt.

2. Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp

Bài thuốc chữa đau lưng, đau nhức xương khớp, chân tay tê bại:

Rễ xấu hổ, hy thiêm, gai tầm xoọng, dây đau xương, thiên niên kiện, thổ phục linh, tục đoạn, dây gắm, kê huyết đằng, mỗi thứ 12g. Sắc uống 1 thang/ngày.

Rễ xấu hổ (thái mỏng, tẩm rượu, sao cho thơm) 30g sắc với 400ml nước còn 100ml, chia uống làm 2 lần trong ngày.

Rễ xấu hổ, rễ bưởi bung, rễ cúc tần, mỗi thứ 20g; rễ đinh lăng, rễ cam thảo dây, mỗi thứ 10g. Sắc uống 1 thang/ngày, có thể ngâm rượu.

Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp lâu ngày:

Rửa sạch rễ cây xấu hổ, thái thành từng miếng mỏng phơi khô. Ngày dùng 120g mang đi rang lên, tẩm rượu 35-40 độ rồi lại rang cho khô. Thêm 600ml nước, sắc còn 200-300ml, chia làm 2-3 lần uống trong ngày. Áp dụng bài thuốc trong 4-5 ngày sẽ thấy kết quả tích cực.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị và dự phòng tái phát đau xương, thấp khớp, tê thấp:

Rễ cây xấu hổ và rễ cây lá lốt, mỗi thứ từ 15 – 20g khô, sắc uống mỗi ngày.

Dùng nước sắc cây xấu hổ và cây lá lốt, cho thêm một chút muối ăn để ngâm các khớp bị bệnh trong thời gian chừng 20 – 30 phút khi nước thuốc còn ấm.

Làm thuốc xông tắm chữa viêm khớp:

Chuẩn bị: 40g cây xấu hổ, 40g lá lốt, lá long não 20g, quế chi 15g, hoắc hương, tía tô, cây hy thiêm, lá ngải cứu, đơn tướng quân mỗi thứ 30 – 40g.

Thực hiện: Rửa sạch, cho tất cả vào nồi, thêm nước xâm xấp đun sôi, đến khi có mùi thơm tỏa ra trùm vải kín để hơi nước thuốc ngấm vào bộ phận bị bệnh, xông khoảng 10 – 15 phút mỗi ngày. Xông đến khi nào mồ hôi ra toàn thân thì dừng lại. Mỗi liệu trình 2 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần rồi làm tiếp liệu trình khác.

Cây lược vàng có chữa được ung thư?

Cây lược vàng trước đây thường được trồng làm cảnh tại nhiều gia đình Việt Nam và một số nước trên thế giới. Trong vài năm trở lại đây, có một cơn sốt lược vàng có thể chữa được mọi bệnh, đặc biệt là trị khỏi căn bệnh quái ác…

3. Bài thuốc hỗ trợ trị động kinh

Những người thường xuyên bị bệnh động kinh nên thực hiện với bài thuốc dân gian này: Rễ, thân, lá cây xấu hổ phơi khô 20gam, cây câu đằng 10gam sau đó sắc uống mỗi ngày, đặc biệt là khi chuẩn bị đến cơn co giật nên uống nước này. Tuy nhiên, khi thực hiện với công thức này chú ý không nên sắc kỹ cây câu đằng.

Tuy công dụng của cây xấu hổ đã được dân gian công nhận và đưa vào nhiều bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả, nhưng tùy theo tình trạng sức khỏe và cơ địa mỗi người, trước khi áp dụng các bài thuốc, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền.

Theo Dinhduong.online tổng hợp

Cao Ban Long Là Gì? Công Dụng Chữa Bệnh Của Cao Ban Long

Cao ban long hay cao nhung hươu là loại cao được chế biến từ sừng già của hươu hoặc nai. Loại cao này có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe nhưng không phải ai cũng biết cách dùng. Cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây.

Cao ban long là gì?

Cao ban long trong Đông y còn được gọi là bạch giao, lộc giác giao hay có cách gọi quen thuộc hơn là cao nhung hươu. Loại cao này được chế biến khá công phu từ sừng già của hươu hoặc nai, một số loại thì kết hợp cả sừng hươu và sừng nai để điều chế cao “Mê lộc đồng công”.

Theo Vinmec, để chế biến cao ban long cần luộc sừng hươu trong 10-15 phút bằng nước phèn 1%, sau đó cạo sạch lớp đen vàng bám bên ngoài sừng rồi chẻ mỏng, cạo sạch tủy, phơi khô rồi nấu liên tục trong 24 giờ. Cao ban long thu được sẽ có màu nâu cánh gián, mặt bóng, chắc, dẻo dai và có mùi hơi tanh, vị ngọt hơi mặn. Khi hòa cao ban long vào nước hay rượu sẽ hòa tan hết và không đóng cặn.

Công dụng của cao ban long

Cao ban long có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như ích khí, hoạt huyết, cầm máu,… nhờ vị ngọt, mặn, tính ấm của mình. Một số công dụng đáng kể của cao ban long đối với sức khỏe con người như:

Bồi bổ sức khỏe: Cao ban long giúp người ốm lâu ngày, người mới phẫu thuật hay những người bị suy nhược, mệt mỏi có sức khỏe tốt hơn, giúp ăn ngon ngủ ngon hơn.

Đối với nam giới: Cải thiện tình trạng xuất tinh sớm, di tinh, cải thiện chức năng và khả năng của tinh trùng, cải thiện tình trạng mộng tinh.

Đối với phụ nữ: Cao ban long giúp tăng cường nội tiết tố của phụ nữ, ngoài ra còn giúp hỗ trợ dưỡng huyết,…

Đối với trẻ em: Cao ban long cung cấp khoáng chất, canxi, axit amin giúp làm tăng sức đề kháng cho cơ thể của trẻ.

Bài thuốc hỗ trợ chữa bệnh từ cao ban long

Lưu ý: Nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng các bài thuốc, khi thấy có dấu hiệu bất thường, cần tới các cơ sở y tế để được thăm khám.

Bài thuốc hỗ trợ cải thiện cho người bị lạnh, di tinh, hoạt tinh, đau lưng mỏi gối

Nguyên liệu:

100gr thục địa, 50gr cao ban long, 50gr kỷ tử, 50gr sơn dược, 50gr thỏ ty tử, 50gr sơn thù, 50gr đỗ trọng, 20gr đương quy, 20gr phụ tử, 20gr nhục quế, 20gr mật ong

Cách làm:

Bước 1 Thục địa bạn đem đi trộn cùng cao ban long và mật ong cho thành hỗn hợp sệt

Bước 2 Các nguyên liệu còn lại đem rửa sạch rồi đem đi sao khô rồi tán thành bột nhuyễn

Bước 3 Hỗn hợp bột trên bạn đem đi trộn đều cùng dung dịch thục địa, cao ban long và mật ong rồi điều chế thành viên, mỗi viên 10gr

Cách dùng:

Bạn uống thuốc trên mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và tối, mỗi lần uống 2 viên.

Bài thuốc giúp hỗ trợ bồi bổ tinh huyết, nâng cao chức năng can thận

Nguyên liệu:

300gr thục địa, 120gr hoài sơn sao, 120gr sơn thù, 120gr thỏ ti tử, 120gr quy bản sao, 120gr cao ban long, 120gr ngưu tất.

Cách làm:

Bước 1 Bạn đem rửa sạch các nguyên liệu rồi sao khô

Bước 2 Bạn tán các nguyên liệu thành bột nhuyễn rồi vê thành viên, mỗi viên khoảng 4gr

Cách dùng: Bạn uống đều đặn mỗi ngày khoảng 3 – 4 viên

Bài thuốc hỗ trợ cải thiện chứng thận yếu dương suy giúp an thần và tăng cường hệ tiêu hóa

Nguyên liệu:

20gr ba kích, 20gr nhị hồng sâm, 20gr kỷ tử, 20gr tục đoạn, 100gr cao ban long, 15gr nhục thung dung, 15gr đương quy, 8gr bổ cốt chỉ, 8gr ích trí nhân, 4 lít rượu đế.

Cách làm:

Bước 1 Đem rửa sạch các nguyên liệu rồi để ráo

Bước 2 Cho các vị thuốc vào lọ lớn rồi cho 4 lít rượu vào ngâm trong khoảng 1 tháng

Advertisement

Cách dùng: Bạn uống khoảng 15ml rượu đã ngâm vào mỗi buổi tối, nếu không uống được rượu nguyên chất có thể pha loãng với nước lọc cho dễ uống hơn.

Mua cao ban long ở đâu? Giá bao nhiêu?

Bạn có thể tìm mua cao ban long ở những nơi chuyên bán thuốc Đông y hay đặt hàng trên các sàn thương mại điện tử, đặt hàng trên các website uy tín. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu kỹ về thương hiệu điều chế, thương hiệu phân phối cao ban long để tránh mua nhầm hàng giả, hàng pha trộn tạp chất để tránh tiền mất tật mang.

Cao ban long là dược phẩm quý, được điều chế công phu nên giá khá cao. Hiện nay giá của cao ban long dao động khoảng 1 – 1.2 triệu đồng/100gr.

Nguồn: Báo Sức khỏe & Đời sống

Cây Cúc Mốc: Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Chăm Sóc

Cây cúc mốc là cây gì?

Cây Cúc Mốc có tên khoa học là Crossostephium chinense, ngoài ra còn có một số tên gọi khác như: Nguyệt bạch, Ngải phù dung, Ngọc phù dung… Đây là những cây mọc thành bụi, họ cúc, chúng được tìm thấy nhiều ở miền nam Trung Quốc, quần đảo Ryuku, Đài Loan và Philippines.

Cây cúc mốc có thân nhỏ ngắn, cành non được phủ lông trắng. Lá có hình như hoa cúc, mọc sát thành bụi dày và có màu xám như bị mốc. Khi phát triển cúc mốc cao khoảng 30cm, được yêu thích bởi tán lá phát ra mùi thơm và có những bông hoa như hoa cúc nên đây cũng là một gợi ý lý tưởng để trồng trong vườn nhà.

Ý nghĩa của cây cúc mốc

Cây hoa cúc mốc là loại cây độc đáo, được tạo hình bonsai để trang trí cho không gian sống thêm sinh động và xinh đẹp hơn. Tuy nhiên, một ý nghĩa vô cùng đặc biệt mà ít ai biết đến đó là cúc mốc mang đến điềm lành cho gia đình.

Nhiều người cho rằng để cúc mốc ở gần cửa sổ hoặc cửa chính sẽ giúp xua đuổi được điểm xấu và không cho ma vào nhà.

Công dụng của cây cúc mốc

Trong nhiều nghiên cứu về hoa cây cúc mốc đã tìm thấy trong lá và hoa của cúc mốc có tinh dầu, các hoạt chất taraxerol, taraxeryl acetat và taraxerol… rất có lợi cho sức khỏe nên cúc mốc được sử dụng với một số công dụng sau:

Lá cây cúc mốc được dùng để ủ trà sẽ có mùi thơm như hoa cúc để chữa đau khớp hoặc thấp khớp, chữa ăn không tiêu, nhức đầu, cảm mạo, đau bụng.

Trong Đông Y, cúc mốc có tính mát, vị cay, không độc, thơm có rất nhiều công dụng như: Làm sáng mắt, chữa chảy máu cam, chữa bệnh sởi, trị ho, ù tai, điều hòa kinh nguyệt, chữa thổ huyết…

Đặc biệt cây cúc mốc chữa ho rất hiệu quả, đặc biệt là cho trẻ nhỏ, các mẹ thường lấy lá cúc mốc hấp với mật ong cho bé.

Cách trồng cây cúc mốc

Cúc mốc được nhân giống và trồng bằng cách gieo hạt hoặc giâm cành. Cúc mốc khá dễ trồng vì chịu được khí hậu khắc nghiệt. Tuy nhiên, để trồng cúc mốc được đẹp hơn thì cần chú ý một vài yếu tố sau:

Ánh sáng: Là loại cây ưa sáng, ưa nắng nên cần trồng ở nơi có nhiều nắng và sáng.

Đất trồng: Là loài cây không kén đất, nếu được nên trồng ở loại đất thoáng xốp, nhiều mùn hơn, thoát nước tốt để cây phát triển tốt hơn.

Nhiệt độ: Cây cúc mốc chịu được nóng tốt, chịu lạnh thì kém hơn.

Độ ẩm: Cúc mốc ưa ẩm trung bình, tốt nhất nên tưới cây từ sau 7 – 10 ngày. Lượng nước nhiều sẽ dẫn đến cây bị ngập úng.

Bón phân: Nhu cầu dinh dưỡng của cúc mốc cũng không nhiều. Nếu trồng lấy lá thì có thể bón phân 2-3 tháng/lần bằng các loại phân giàu dinh dưỡng.

Advertisement

Sâu bệnh thường gặp: Cúc mốc ít bệnh nhưng cũng cần theo dõi thường xuyên để cây sinh trưởng tốt hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cây Bồ Công Anh: Thảo Dược Dân Gian Với Nhiều Công Dụng Chữa Bệnh trên website Gqut.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!